Địa chỉ : Số 118 - Tổ 9 K3 - Thị trấn cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội. Tel: 04 2245 0069 - Fax : 043 763 2942 - Hotline: 0982 530 567
  • abc
  • abc
  • abc
  • abc
  • abc

Tìm kiếm

Ngôn ngữ: Vietnam English

Hỗ trợ trực tuyến

Quảng cáo

Kiến thức

TT số 21/2013/TT-BNN PTNT Ban hanh DM  thuốc BVTV 2013

TT số 21/2013/TT-BNN PTNT Ban hanh DM thuốc BVTV 2013

Thông tư Số 21 /2013/TT-BNNPTNT ngày 17 thang 4 năm 2013 Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

xc

Định mức đơn giá phòng trừ mối năm 2012

Định mức đơn giá phòng trừ mối năm 2012

Tập định mức đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại ban hành kèm theo Quyết định số: 20QĐ/TWH ngày 26 tháng 06 năm 2012 của Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam.

xc

Danh mục thuốc BTVT 2012( Mối và bảo quản lâm sản)

Danh mục thuốc BTVT 2012( Mối và bảo quản lâm sản)

Danh mục thuốc BTVT 2012( Mối và bảo quản lâm sản) được phép sử dụng, hạn chế tại VIệt Nam năm 2012

xc

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật 2012

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật 2012

Danh mục thuốc BVTV 2012 được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, và cấm sử dụng tại Việt Nam năm 2012 ban hành kèm theo thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/2/2012.

xc

TT số 10/2012/TT-BNNPTNT

TT số 10/2012/TT-BNNPTNT

TT số 10/2012/TT-BNNPTNT về việc ban hành Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, và cấm sử dụng ở Việt Nam.

xc

Định mức KT-KT vệ sinh kho và tài liệu lưu trữ nền giấy

Định mức KT-KT vệ sinh kho và tài liệu lưu trữ nền giấy

TT15/2011/TT-BNV ngày 11/11/2011 Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật Vệ sinh kho bảo quản tài liệu lưu trữ và Vệ sinh tài liệu lưu trữ nền giấy. Download đường link trên

xc

Định mức đơn giá phòng trừ mối năm 2011

Định mức đơn giá phòng trừ mối năm 2011

Tập định mức đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại ban hành kèm theo Quyết định số 06 QĐ/TWH ngày 26 tháng 08 năm 2011 của Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam.

xc

QĐsố 06/QĐ/TWH ngày 26/8/2011

QĐsố 06/QĐ/TWH ngày 26/8/2011

Quyết định số 06/TWH ngày 26 tháng 8 năm 2011 về việc ban hành tập định mức đơn giá phòng trừ mối cho công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại

xc

Biểu mẫu kèm theo TT28/TT/BTC về luật quản lý thuế

Biểu mẫu kèm theo TT28/TT/BTC về luật quản lý thuế

Biểu mẫu kèm theo thông tư 28/2010/TT/BTC

xc

Thông tư số 28 /2011/TT-BTC

Thông tư số 28 /2011/TT-BTC

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ

xc

Phụ lục DM thuốc BVTV 2011 ( Mối và bảo quản lâm sản)

Phụ lục DM thuốc BVTV 2011 ( Mối và bảo quản lâm sản)

Danh mục thuốc BVTV 2011( Sử dụng & hạn chế) phần trừ mối- bảo quản lâm sản.

xc

Phụ lục DM thuốc BVTV 2011

Phụ lục DM thuốc BVTV 2011

Phụ lục_DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT 2011 (Ban hành kèm theo Thông tư số 36 /2011/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn).

xc

TT số 36/2011/TT-BNNPTNT

TT số 36/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư 36/2011/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

xc

Thông tư bổ sung 10 /2011/TT-BNNPTNT về thuốc BVTV

Thông tư bổ sung 10 /2011/TT-BNNPTNT về thuốc BVTV

Thông tư mới bổ sung ngày 11 tháng 3 năm 2011 của BNNPTNT

xc

Phụ lục theo TT 10/2011.TT-BNNPTNT

Phụ lục theo TT 10/2011.TT-BNNPTNT

PHỤ LỤC SỬA ĐỔI TÊN TỔ CHỨC XIN ĐĂNG KÝ, TÊN THUỐC, DẠNG THUỐC, ĐỐI TƯỢNG PHÒNG TRỪ, CÁCH GHI HÀM LƯỢNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 10 /2011/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).

xc

Thông tư 12/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010

Thông tư 12/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010

Thông tư 12/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Hướng dẫn phương pháp xác định đơn giá chỉnh lý tài liệu giấy.

xc

TT số 03/2010/TT/BNV  về ĐM Kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy

TT số 03/2010/TT/BNV về ĐM Kinh tế kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy

Thông tư số 03/2010/TT/BNV ngày 29 tháng 4 năm 2010 Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật chỉnh lý tài liệu giấy

xc

QĐ 37/2006/QĐ-BTC

QĐ 37/2006/QĐ-BTC

QĐ 37/2006/QĐ-BTC Ban hành bảng giá dịch vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ trên nên giấy tiếng Việt.

xc

Thông tư 46/2010/TT-BNNPTNT Về sửa đổi và  bổ sung DM thuốc BVTV ở VN

Thông tư 46/2010/TT-BNNPTNT Về sửa đổi và bổ sung DM thuốc BVTV ở VN

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8 tháng 4 năm 2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

xc

QĐ 06 - QĐ/TWH ngày 12/3/2010

QĐ 06 - QĐ/TWH ngày 12/3/2010

Quyết định 06- QĐ/TWH ngày 12/03/2010 của Hôi KHKT Lâm nghiệp Việt Nam về việc ban hành tập định mức đơn giá phòng chống mối cho công trình xây dựng và xử lý côn trùng .

xc

Định mức, Dự toán phòng chống mối 2010

Định mức, Dự toán phòng chống mối 2010

Tập định mức đơn giá phòng chống mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại ban hành theo QĐ 06/QĐ/TWH ngày 12/3/2010 - Hội khoa học kỹ thuật lâm nghiệp Việt Nam. Định mức này thay thế cho các tập định mức về phòng chống mối đã ban hành và có hiệu lực kể từ ngày ký.

xc

Tiêu chuân 7958 - Phòng chống mối trong xây dựng

Tiêu chuân 7958 - Phòng chống mối trong xây dựng

Bảo vệ công trình xây dựng - phòng chống mối cho công trình mới Protection of buildings — Prevention and protection from termites for buildings under construction

xc

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật 2010

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật 2010

Thông tư 24/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/4/2010 về việc ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam

xc

TCVN 204 - Phòng chống mối trong xây dựng

TCVN 204 - Phòng chống mối trong xây dựng

TCVN 204-1998- BXD - Bảo vệ công trình xây dựng phòng mối cho công trình xây dựng mới Tiêu chuẩn TCXDVN: 204 /1998 về phòng chống mối cho công trình

xc

ĐM điều tra khảo sát & sử lý mối - BNN-XD ngày 14/1/2008

ĐM điều tra khảo sát & sử lý mối - BNN-XD ngày 14/1/2008

Định mức điều tra khao sát và Sử lý mối - BNN-XD ngày 14/1/2008 kèm theo CV 120/BNN -XD về việc công bố định mức điều tra KS và xử lý mối

xc

CV 120 /BNN-XD ngày 14/1/2008- Định mức điều tra khao sát & sử lý mối

CV 120 /BNN-XD ngày 14/1/2008- Định mức điều tra khao sát & sử lý mối

CV 120 /BNN-XD ngày 14/1/200- Định mức điều tra khao sát & sử lý mối Định mức dự toán điều tra, khảo sát và xử lý mối được lập trên cơ sở các qui chuẩn, tiêu chuẩn , qui trình, qui phạm hiện hành và những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong công tác điều tra, khảo sát và xử lý mối.

xc

TCN 14-TCN167 - 2006/BNN &PTNN -Mối hại công trình thủy lợi

TCN 14-TCN167 - 2006/BNN &PTNN -Mối hại công trình thủy lợi

QĐ số 3078/QĐ-BNN-KHCN ngày 19tháng 10 năm 2006 Ban hành tiêu chuẩn ngành : 14TCN 167:2006 - Mối gây hại công trình thủy lợi - Phân loại và đặc điểm sinh học, sinh thái- Bộ NN & PTNT.

xc

Các loại côn trùng

  • cc9
  • ct9
  • ct6
  • ct 5a
  • ct4
  • Ct1
  • k9a
  • k9
  • k8
  • k7
  • k6
  • k5
  • k4
  • k3
  • k2
  • k1
  • nhen
  • bongua
  • bongua
  • kien7
  • kien5
  • dao xuan
  • kien
  • Moilinh1
  • Acromyrmex1
  • kien cat la 1
  • la suong
  • top 5
  • kien cat la
  • ctn 3t bo 12
  • ctn 3t bo2
  • ctn 3t bo 1
  • ctn 3t bo 8
  • ctn 3t BO4
  • ctn2tranh 8
  • ctnew1
  • moitho
  • moichua1
  • moi tho
  • ong bap cay
  • Bo 11
  • CONTRUNGLA
  • K.inchanus
  • hoa va ong
  • contrungla
  • Batterfly
  • Chuon1
  • 1-4
  • ct3
  • chuon chuon trang nau
  • chuon chuon ot
  • Chuon chuon
  • Termite
  • ong1
  • KIENLA
  • kien nam trong nam nho

Kháng thuốc của côn trùng

Côn trùng có hại kháng thuốc là một hiện tượng sinh học thông thường trong quá trình hoạt động sản xuất của con người, cũng như việc thay đổi giống cây, mùa vụ. Đó cũng là biểu hiện tính thích nghi của sinh vật trong quy luật cân bằng sinh thái.

 

 Tính kháng thuốc là khả năng của côn trùng  có hại ngày càng chịu được một lượng thuốc lớn hơn lượng thuốc sử dụng thời gian đầu, do thuốc được sử dụng thường xuyên nhiều lần. có thể di truyền cho đời sau dù cá thể của đời sau có hay không tiếp tục tiếp xúc với thuốc.
Sự hình thành các loài côn trùng có hại  kháng thuốc là một trở ngại lớn cho việc phòng trừ, nhất là với biện pháp sử dụng thuốc hóa học. Khi côn trùng đã kháng thuốc thì phải dùng lượng thuốc nhiều lên, tốn kém chi phí và tăng mức độc hại. Hoặc phải tìm kiếm các hoạt chất mới, là một công việc khó khăn và cần có thời gian. Côn trùng  kháng thuốc cũng gây tâm lý lo ngại và nghi ngờ biện pháp dùng thuốc.

 Tìm hiểu sơ lược về tình hình kháng thuốc của côn trùng trong và ngoài nước
 Việc sử dụng phổ biến những loài thuốc trừ sâu tổng hợp trong nhiều năm qua đã gặp phải một vấn đề 

   
         Ứng dụng thuốc trừ sâu nhân tạo có thể chọn cho sự kháng thuốc của sâu bệnh. Trong sơ đồ này, thế hệ đầu tiên xảy ra để có một loài côn trùng có sức đề kháng cao với một thuốc trừ sâu (màu đỏ). Sau khi ứng dụng thuốc trừ sâu, thế hệ thứ 2, 3 đại diện cho một tỷ lệ lớn  sâu bệnh nhạy cảm (trắng) đã được chọn lọc . Sau khi các ứng dụng lặp đi lặp lại, khả năng kháng sâu bệnh có thể bao gồm phần lớn .
     

 trầm trọng: đó là sự xuất hiện những loài côn trùng kháng thuốc. Kháng thuốc trừ sâu để lần đầu tiên được ghi nhận bởi AL Melander vào năm 1914 khi côn trùng quy mô đã chứng minh khả năng kháng thuốc diệt côn trùng vô cơ. Giữa nắm 1914 và năm 1946  đã ghi nhận thêm  11 trường hợp kháng thuốc trừ sâu vô cơ  . Với sự phát triển của thuốc trừ sâu hữu cơ  sự kháng thuốc  của loài  ruồi nhà đã được ghi nhận đầu tiên tại Thụy Điển năm 1946 và gần như ở khắp thế giới vào năm 1950, sau đó thì các loài ruồi nầy lại tiếp tục kháng các nhóm gamma-BHC, aldrin, dieldrin và cả nhóm thuốc trừ sâu gốc lân hữu cơ.
Bên cạnh nhóm ruồi nhà, nhiều loài côn trùng và động vật nhỏ gây hại khác cũng đã được ghi nhận là đã kháng nhiều loại thuốc, năm 1947, chỉ một năm sau khi sử dụng thuốc Parathion để trị nhện đỏ thì nhiều loài thuộc nhóm nầy đã trở nên kháng parathion tại Hoa Kỳ.

Khi cường độ sử dụng các loài thuốc hóa học ngày càng tăng thì số lượng côn trùng kháng thuốc cũng gia tăng rõ rệt, từ 224 loài năm 1970, đến 364 loài năm 1975, số lượng côn trùng kháng thuốc đã gia tăng đến 428 loài vào năm 1980, với 260 loài gây hại trong nông nghiệp và 168 loài ký sinh trên người và động vật, những con số nầy chắc chắn là còn rất thấp so với con số thật vì tính kháng của nhiều loài côn trùng chưa được nghiên cứu đầy đủ hoặc chưa được phổ biến trên sách báo, tài liệu, thông tin khoa học.
Động vật thuộc ngành Arthropoda kháng thuốc được ghi nhận trong 16 bộ phân bố như sau: Acarina, 53 loài (12,4 %), Anoplura, 6 loài (1,4 %), Coleoptera, 64 loài (14,9 %), Dermaptera, một loài (0,02 %), Diptera, 153 loài (36,7 %), Ephemeroptera, hai loài (0,05 %), Hemiptera, 20 loài (4,7%), Homoptera, 42 loài (9,8 %), Hymeno ptera, ba loài (0,07%), Lepidoptera, 64 loài (14,9%), Mallophaga, 2 loài (0,05%), Orthoptera, 3 loài (<0,01 %), Siphonoptera, 8 loài (1,9 %) và Thysanoptera, 7 loài (1,6 %) (Goerghiou, 1981).
Các kết quả nghiên cứu cũng đã cho thấy, tính kháng thuốc của côn trùng xẩy ra với hầu hết các loại thuốc trừ sâu và có nhiều trường hợp côn trùng kháng cả với các chất như chất tiệt trùng hóa học, kháng sinh, độc tố vi khuẩn và nhiều loài có thể kháng với nhiều loài thuốc khác nhau, chẳng hạn như ở Đan Mạch, các loài ruồi nhà đã kháng được 11 loài thuốc khác nhau, và sâu tơ (Plutella xylostella L.) đã được ghi nhận kháng trên 46 loài thuốc trừ sâu, tại 14 nước, bao gồm các loài thuốc thuộc gốc chlor hữu cơ, gốc lân hữu cơ, gốc carbamate và cả gốc cúc tổng hợp (Virapoug Noppun, T. Miyata và Saito, 1986).

  2. Hiện tượng kháng chéo (cross resistance) và đa kháng (multiple resistance)

 Trong tính kháng, người ta ghi nhận có hiện tượng kháng chéo (cross-resistance) (Fritzsch, 1967) của dịch hại đối với các loại thuốc, điều đó có nghĩa là một giống dịch hại khi đã quen với một loại thuốc thì nó cũng có khả năng thích ứng với một số loài thuốc trừ dịch hại khác thuộc cùng một gốc hóa học và hiện tượng kháng chéo âm (negative cross-resistance) là hiện tượng khi dịch hại đã trở nên kháng với một loại thuốc nào đó thì nó có thể trở nên mẫn cảm với một số loài hợp chất khác. Nhưng nguy hiểm hơn nữa là tính đa kháng (multiple resistance), đó là đặc tính mà côn trùng có thể kháng với nhiều loại thuốc có cơ chế tác động khác nhau trên côn trùng. Tính đa kháng hiện nay rất phổ biến trên côn trùng và hiện diện ở ít nhất 44 họ thuộc 10 bộ (Goerghion and Taylor, 1977; Goerghion, 1981).
Kết quả ghi nhận 1980 cho thấy các loài côn trùng có khả năng kháng cùng một lúc nhiều loài thuốc như: DDT/Methoxychlor, lindane/cyclodiene, gốc lân hữu cơ, gốc carbamate, gốc pyrethroids và nhóm arsenical, bao gồm các loài muỗi Anopheles sachorovi; gián Blattella germanica; bọ chét Boophilus decoloratus B. microphus, sâu thuốc lá Heliothis virescens, bọ khoai lang Leptinotarsa decinlineata, rầy mềm Myzus percicae, sâu tơ Plutella xylostella; rầy Psylla pyricola; mọt Tribolium castaneum, sâu keo Spodoptera frugiperda S. lettorales; mọt Sitophilus granarius, nhện đỏ Tetranichus urticae. Người ta định nghĩa nhóm côn trùng kháng một loài thuốc nào đó là nhóm có khả năng chịu đựng một nồng độ độc, ở nồng độ nầy đa số các cá thể cùng loài đều bị tiêu diệt và khả năng kháng nầy chỉ xuất hiện sau nhiều lần tiếp xúc với thuốc. Sự phát triển tính kháng thuốc không phải là một quá trình thích nghi về sinh lý của các cá thể mà đúng hơn là do những yếu tố nội tại mang tính di truyền của từng cá thể trong một quần thể côn trùng cùng loài với loài thuốc được sử dụng.
Trong quần thể nầy, tính chống chịu đối với loài thuốc được sử dụng khác nhau tùy từng cá thể, có một số cá thể có thể tồn tại ở nồng độ nào đó, mà ở nồng độ nầy các cá thể khác sẽ chết. Sự sử dụng thuốc liên tục sẽ thúc đẩy quá trình chọn lọc và chỉ những cá thể có thể kháng được với thuốc sẽ tích tụ mật số và qua nhiều thế hệ chọn lọc sẽ hình thành lên một quần thể mới kháng thuốc.
Khả năng và tốc độ thể hiện tính kháng thuốc của côn trùng tùy thuộc  3 yếu tố:

 Cường độ của yếu tố tác động sự chọn lọc

Hay nói khác đi tùy thuộc vào liều lượng, số lần sử dụng thuốc và tỷ lệ sâu chết. Nếu liều lượng cao, sự chọn lọc phát huy hết tác dụng trong từng thế hệ được xử lý thuốc thì sự xuất hiện tính kháng thuốc sẽ xẩy ra rất nhanh, chỉ sau vài thế hệ.  Loài thuốc sử dụng

Các kết quả nghiên cứu cho thấy tính kháng của côn trùng đối với các loài thuốc khác nhau có thể khác nhau. Fritzsche (1967) ghi nhận rằng loài nhện đỏ Panonychus citri thể hiện tính kháng với thiophosphoric ester chỉ sau 3 đến 5 thế hệ tiếp xúc với thuốc, nhưng với hợp chất diphenyl thì tính kháng chỉ thể hiện sau 7 đến 12 thế hệ tiếp xúc với thuốc.

 Đặc điểm sinh vật học của côn trùng

Yếu tố nầy rất quan trọng, vì ở những loài côn trùng có chu kỳ sinh trưởng ngắn, nhiều thế hệ trong năm, khả năng sinh sản cao thì khả năng thể hiện tính kháng càng sớm, mật số cá thể kháng sẽ được tích luỹ nhiều hơn, nhanh hơn 

3. Sinh lý và di truyền của tính kháng

 Mặc dù có rất nhiều nguyên nhân khác nhau có liên quan đến sự hình thành tính kháng của côn trùng như sinh lý, sinh hóa và những phản xạ hành vi của côn trùng đối với các loài thuốc trừ sâu, người ta cho rằng sự kháng thuốc ở côn trùng có 3 cơ chế chính, đó là:

Sự giảm khả năng hấp thụ thuốc

Biểu bì da của các cá thể kháng thuốc sẽ hấp thụ thuốc khó hơn biểu bì của các cá thể nhiễm trong cùng một loài.

 Sự gia tăng khả năng giải độc trong cơ thể côn trùng

Ví dụ: DDT được giải độc trong cơ thể của nhiều loài côn trùng nhờ hiện tượng oxyde hóa bởi enzyme DDT- aza, và biến thành hợp chất DDE không có tính độc đối với côn trùng.

 Khả năng giảm thấp mức độ mẫn cảm của các vị trí tác động sinh hoá (Biochemical target) của côn trùng đối với thuốc

Ví dụ:  điểm tác động của parathion là cholinestera trong hệ thống thần kinh. Nếu chất nầy trở nên ít mẫn cảm đối thuốc thì côn trùng trở nên kháng. Những dòng côn trùng kháng mạnh thường có nhiều cơ chế kháng phối hợp với nhau.

 4. Một số biện pháp han chế tính kháng thuốc của sâu:

- Dùng thuốc hợp lý và đúng kỹ thuật để đảm bảo hiệu quả diệt sâu cao nhất và giảm bớt số lần dùng thuốc.  Khi dùng thuốc cần đảm bảo đúng nồng độ và liều lượng để diệt được nhiều sâu nhất, giảm đến tối thiểu số sâu không chết sẽ trở nên quen thuốc và sau đó sẽ hình thành cả một thế hệ sâu kháng thuốc. Kết hợp dùng thuốc với các biện pháp phòng trừ khác để góp phần giảm số lần và lượng thuốc dùng.

- Áp dụng chiến lược luân phiên thay thế các loại thuốc sử dụng giữa các lần dùng thuốc, không nên liên tục sử dụng nhiều lần một loại thuốc. Chủ yếu là thay đổi các loại thuốc có gốc hóa học khác nhau và cách tác động khác nhau. Có trường hợp sâu đã quen với một loại thuốc mới, khi sử dụng trở lại loại thuốc cũ lại có hiệu quả cao.

- Chú ý sử dụng những loại thuốc ít có khả năng gây tính kháng thuốc. Phần lớn các loại thuốc hóa học tác động trực tiếp đến hệ thần kinh đều dễ gây tính kháng thuốc hơn các thuốc sinh học. Nhóm thuốc vi sinh ít gây tính kháng thuốc nhất.

- Dùng thuốc hỗn hợp với dầu khoáng hoặc dầu thực vật vừa làm tăng hiệu quả diệt sâu vừa làm chậm tốc độ phát sinh tính kháng thuốc. Hỗn hợp với dầu cũng giảm một phần lượng thuốc hóa học sử dụng để hạn chế ô nhiễm.

 

Tài liệu : - Giáo trình Côn trùng Nông nghiệp, phần A: Côn trùng đại cương (tác giả:Nguyễn Thị Thu Cúc, Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Đại học Cần Thơ, năm xuất bản: 2009; 

                  -   wikipedia.org;