Địa chỉ : Số 118 - Tổ 9 K3 - Thị trấn cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội. Tel: 04 2245 0069 - Fax : 043 763 2942 - Hotline: 0982 530 567
  • abc
  • abc
  • abc
  • abc
  • abc

Tìm kiếm

Ngôn ngữ: Vietnam English

Hỗ trợ trực tuyến

Quảng cáo

Kiến thức

TT số 21/2013/TT-BNN PTNT Ban hanh DM  thuốc BVTV 2013

TT số 21/2013/TT-BNN PTNT Ban hanh DM thuốc BVTV 2013

Thông tư Số 21 /2013/TT-BNNPTNT ngày 17 thang 4 năm 2013 Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

xc

Định mức đơn giá phòng trừ mối năm 2012

Định mức đơn giá phòng trừ mối năm 2012

Tập định mức đơn giá phòng trừ mối trong công trình xây dựng và xử lý côn trùng gây hại ban hành kèm theo Quyết định số: 20QĐ/TWH ngày 26 tháng 06 năm 2012 của Hội KHKT Lâm nghiệp Việt Nam.

xc

Danh mục thuốc BTVT 2012( Mối và bảo quản lâm sản)

Danh mục thuốc BTVT 2012( Mối và bảo quản lâm sản)

Danh mục thuốc BTVT 2012( Mối và bảo quản lâm sản) được phép sử dụng, hạn chế tại VIệt Nam năm 2012

xc

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật 2012

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật 2012

Danh mục thuốc BVTV 2012 được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, và cấm sử dụng tại Việt Nam năm 2012 ban hành kèm theo thông tư 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/2/2012.

xc

Các loại côn trùng

  • cc9
  • ct9
  • ct6
  • ct 5a
  • ct4
  • Ct1
  • k9a
  • k9
  • k8
  • k7
  • k6
  • k5
  • k4
  • k3
  • k2
  • k1
  • nhen
  • bongua
  • bongua
  • kien7
  • kien5
  • dao xuan
  • kien
  • Moilinh1
  • Acromyrmex1
  • kien cat la 1
  • la suong
  • top 5
  • kien cat la
  • ctn 3t bo 12
  • ctn 3t bo2
  • ctn 3t bo 1
  • ctn 3t bo 8
  • ctn 3t BO4
  • ctn2tranh 8
  • ctnew1
  • moitho
  • moichua1
  • moi tho
  • ong bap cay
  • Bo 11
  • CONTRUNGLA
  • K.inchanus
  • hoa va ong
  • contrungla
  • Batterfly
  • Chuon1
  • 1-4
  • ct3
  • chuon chuon trang nau
  • chuon chuon ot
  • Chuon chuon
  • Termite
  • ong1
  • KIENLA
  • kien nam trong nam nho

Xén tóc hại gỗ sau chặt hạ

Xén tóc(cerambycidae Col) là côn trùng đa thực (polyphaga) thức ăn của sâu non hầu hết là gỗ

 

 Với kích thước cơ thể lớn chuyên đục thân rễ cành, trong suốt cả pha sâu non và nhộng , làm chết cây trồng và cây rừng, làm giảm phẩm cấp, hủy hoại gỗ tự nhiên và nhân tạo, Nhiều loài xén tóc chuyên phá hoại gỗ sau chặt hạ chúng ưa thích các gỗ nhóm4,,5,6,7,8 . Theo nghiên cứu của Ts Nguyễn Văn Lâm – Viên KHLN Việt Nam đã xác định 14 loài trong đó có 2 loài mới cho khoa học là : Onlencecamptus paracretaceus s.p.n và olenecamptus bicolor s.p.n

 Các loài xén tóc chặt hạ gồm 14 loài chi tiêt sau:

1.      Aeolesthes holoserices Fabr

2.      Aponmecyna neglecta  Pascoe

3.      Batocera rubus Linn

4.      Batocera hecto var . helena Thoms

5.      Chlorophorus annularis Fabr

6.      Coptops nivisparsa Fairm

7.      Euryphagus lundii Fabricius

8.      Gelenea pulchra Aurivillius

9.      Melanauster davidis Fairm

10.  Olenecamptus paracretaceus sp.n

11.  Olenecamptus bicolor sp.n

12.   Palimna annulata  Oliv

13.  Stromatium longicorne Newm

14.  Xystrocera globosa Oliv

Nghiên cứu những đặc điểm để nhận biết từng loài chi tiết như sau 

 1.      Aeolesthes holoserices Fabr

Đặc điểm :

Con trưởng thành màu nâu tối hoặc mầu hạt dẻ.

Đầu :hướng về phía trước 1 góc 45 độ.

Râu: Concái râu dài bằng chiều cơ thể, con đực bằng ½ cơ thể, Các đốt dâu không có gai, đốt 1 to đâm hơn các đốt khác. Trên có nhiều nốt sừng tròn nổi lên làm đốt râu sần sùi, đốt 2 ngắn có chiều dài bằng  chiều rộng . Dốt râu 3 chiều dài bằng 2 lần chiểu dài đốt 4. Từ đốt râu 7 – 11 các đốt dài nhưng mảnh nhỏ dần.

Đốt 11 nhỏ nhất nhưng có chiều dài bằng 2 đốt 9,10 / Các đốt râu to và mập dần ở cuối( đặc biệt từ đốt 1 – 6 nhìn giống một đoạn trúc . Ngực trước hình trụ tròn ở 2 bên , mặt bên có nhiều nếp nhăn không theo quy luật. Trên vỏ 2 cánh được bao phủ một lớp lông tơ ngắn dàu đặc, min, bóng như sa tanh. Dưới ánh sáng phản quang làm cho các vùng trên cánh có màu sắc khác nhau khiến đôi cánh trở nên óng ánh lộng lẫy

Cây bị hại: Trám trắng(Canarium album ) Vạng (Endospernum sinensis) Bạch đàn đỏ (Eucalyptus robusta)

Xén tóc ăn  giữa gỗ,  sau đó đào hang trong gỗ sau chặt hạ. (theo beeson 1961) xén tóc hại nhiều kỹ chủ ở Ấn độ, các nước lân cận 

 

 

 2.      Aponmecyna neglecta  Pascoe

 Đặc điểm : Cơ thể màu xám đến nâu đen, toàn thân phủ lông nhung ngắn màu vàng

Đầu: giữa trán có một rãnh dọc chạy suốt từ tấm trên môi(clipeus) đến bờ trên của tấm lưng ngực trước ( pronotum) Rãnh sâu này ở giữa và vát dần lên 2 bên tạo nên khe lõm đỉnh đầu có hình quả trám. đầu phủ lứp lông tơ vàng day và ngắn

Râu: dài bằng 1/2 cơ thể, Đốt 1 hình trụ hơi tót 2 đầu; thân đốt nhẵn các đốt râu từ 5-11 khó phân biệt từng đốt do khớp nối lặn.

Trên mỗi cánh cứng có 2 đám chấm rtawsng do nhiều chấm con hình vuông màu trắng hợp lại xếp khít nhau tạo thành. Mỗi chấm con hình vuông màu trắng này do 1 vết lõm của cánh trên đó mọc lông màu trắng tạo nên. Nhìn toàn bộ. cánh có màu xỉn mốc

Chiều dài thân từ 9 -12 mm rộng 3,5 -4mm 

Cây bị hại : Hu(Trema orientalis); Sồi vàng mép(Castanopsis sp) Xén tóc đẻ trứng vào khe gỗ, sâu non đục thành hầm dọc thân cành, nhưng cây yếu và đã chặt hạ hoặc đổ gẫy trong rừng

3.      Batocera rubus Linn
Đặc điểm:
Thân có màu nâu hồng, toàn thân được phủ 1 lớp lông tơ , ở mặt lưng lông nhỏ, ngắn,  ở bụng dài, dàu mầu xám hồng có ánh kim. Một bên cơ thể chạy từ mắt kép đến hết bụng, mỗi bên có một vệt màu trắng khá rộng, mép dưới vệt màu trắng không thẳng, mà nhiều khi chạy sâu xuống hốc háng, 

Râu: Con đực dàu vượt quá 1/3 - 2/3 chiều dài thân, Bên mép trong của các đốt râu có gai nhỏ, Từ đốt 3 trở đi về cuối hơi phình to , Dốt cuối cùng có gai tiết diện 3 cạnh. Râu con cái dài hơn thân, trừ đốt râu 1 mỗi đốt không to phình ra rõ ràng,

Trên mỗi cánh có 4 chấm trắng ( hoặc hồng ) trong đó có 1 chấm lớn, 3 chấm nhỏ. Chấm lớn nằm ở vị trí  thứ  thứ 2 từ trên xuống. Thường dắt theo 2- 4 chấm nhỏ. 

Thân dài từ 30 - 65mm , rộng 15 - 21 mm 

Cây bị hại: Sữa(Alstonia scholaris R.Br) ; trám trắng (Canarium album ) Trám hồng ( Canarium Sp); Trám chim( canarum tonkinensis ; Trám đen( canarium tramdenum Dai et Yakovl)  ; dâu da xoan (Allopondias lakonensis ) xoan (allospondias mangifera Dtapf) ; Chò nâu ( Dipterocarpus retusus Blum ) Ràng ràng mít ( Ormosia balansea ; Lim xet ( Peltophorum tonkinensis A.Chev ; Giẻ bộp ( Castanopsis lecomtei) ,,,Sồi( Castanopsis sp) Thần tấu ( Aprosa microcalyx Hask )  

4.      Batocera hecto var  

 

helena

 

 

 

  Thoms

  Đặc điểm: Thân có màu vàng mốc, toàn thân phủ lớp lông nhung, ngắn, dày mầu ánh vàng. 2 bên cơ thể có 2 vạch trắng giống B rubus . Các đặc điểm đầu , ngực trước giống với B, rubus trờ màu sắc của 2 chấm hình hạt đầu trên pronotum có màu đỏ gạch . Riêng các vết đốm chấm trên cánh có hình dạng màu sắc khác với B. rubus 1/3 cánh vê phía vai trên có 3-5 chấm to nhỏ khác nhau sắp xếp không theo quy luật Phần giữa cánh cũng có 1 chấm lớn, quanh chấm này dắt theo 2,3 chấm to, nhỏ khác nhau. Chấm thứ 3 và thứ 4 biệt lập ở cuối cánh và rất nhỏ so với chấm 3, 4 của  B rubus . Tất cả các chấm trên cánh đều có màu gạch hơi vàng

Con trưởng thành thân dài 4,5 - 5,5 mm , rộng  15 -18 mm 

Cây bị hại : Trám trắng (Canarium album ) ; Sâu non đục giữa gỗ và vỏ , sau đó đục đường hầm trong gỗ sau chặt hạ hoặc cây chết đứng.

 

 

  5.      Chlorophorus annularis Fabr

 Đặc điểm : Còn gọi là "Xén tóc da hổ " vì toàn thân màu vàng trên cánh có những vân đen xen kẽ

Đỉnh đầu có một đườg gờ dọc nhỏ, giữa nhô lên, 

đầu mầu đen phủ lông ngắn dày, vàng, Cự ly giữa 2 gốc râu gần nhau; râu dài hơn 1/2 thân, đốt râu 1 to, có độ dài bằng với đốt 3 và dài nhất trong các đốt, các đốt sau ngắn dần

Ngực trước hình cầu trên Pronotum có các chấm mầu đen nối liền nhau tạo thành 2 chữ C hai bên đấu lưng vào nhau , đối xứng qua trục cở thể thành hình chữ X. Phần còn lại phủ kín lông nhung dày màu vàng, Tấm ngực sau ( metaepisternum ) mảnh , có chiều dọc dàu 4 lần chiều ngang 

Ở mặt dưới bùng có sọc vàng đen nằm xen kẽ nhau.

Cánh cứng được phủ lông dàu vàng, trên nên vàng có vân màu đên thứ tự như sau : Vai của mỗi cánh cứng có một vòng bầu dục đen, phần giữa cánh có 1 vân đen cong hình chữ C. Cuối cánh có 1 chấm đen tròn to 

Cơ thể dài 10 - 17 mm, rộng 2,5- 4,5 mm 

Cây bị hại : Tre gai ( Bambusa stenostachya Hackel ); Luồng (Dendrocalamus membranaceus Munro), Mai (Sinocalamus giganteus); Diễn (Sinocalamus latiflorus ) Nứa ( Neohouzeana sp) trúc đùi gà( Bambusa ventricosa) Trúc (Phyllostrchys spongissa chu.et Chao.) Vầu xanh ( Dendrocalanues membrananceus Munro) Hóp( Bambusa multiplex Raeush; Giang( Dendrocalamus patellaris Gamble) Bương ( Dendrocalamus asper ...

Xén tóc đẻ trứng vào các mắt khe nứt của tre trúc khô, sâu non đục khoét phần thân tre giữ nguyên vỏ bên ngoài.

 

 

   6.      Coptops nivisparsa Fairm

Đặc điểm :Xén tóc trưởng thành có màu nâu xám mốc 

Đầu : Giữa có 1 rãnh dọc nông, chạy xuống tân chân môi , Đầu bao phủ bởi lông nhung dày ngắn, màu vàng,

Râu:  con cái ngắn hơn thân , con đực dài hơn thân, đốt 1 hình trụ hơi to dần về phía ngọn và kéo thành 1 thùy ở phía ngoài , che hết gần 1/2 đốt râu 2. Trên các đốt râu cso nhiều lông nhung màu vàng nhạt mặt quay vào cơ thể của đốt râu 1 có 1 hàng lông tơ dài, độ dài và độ to của các đốt râu giảm dần từ gốc ra ngọn ( trừ đốt 2 rất ngắn) 

Cánh : phủ nhiều lông nhung màu vàng hoặc xám đen xen kẽ nhau , đám màu xám lớn nhất nằm giữa cánh , các đám lông xám nhỏ nằm rải rác trên cánh làm thành màu cánh long lổ giữa nâu xám . 3/4 cánh cứng phía trên có những vết lõm nhỏ rải dày ở phía gốc cánh và thưa dần xuống dưới, Gốc mỗi cánh có 2 u lồi , 1 u ở gốc vai và 1 ở giữa mép trên cánh 

Chiều dài cơ thể : 14- 18 mm , rộng 5,5 - 6,5 mm

Cây bị hại : Cà phê( Coffea arabia ); Mít ( artocarpus sp )

Sâu non ăn giữa gỗ và vỏ sau đó đến phần giác gỗ của cây chết và cây sau chặt hạ 

 

 

 7.      Euryphagus lundii Fabricius

Đặc điểm : Con cái đầu, đốt ngực trước và 2/3 cánh cứng phía trước màu đỏ da cam. 1/3 cánh cứng phía dưới mặt trước cơ thể ( trừ ngực trước) màu đen, Gốc râu màu đen hoặc nâu xẫm, đốt 1 của râyu ít nhiều có màu da cam ở gốc, trên thân đốt dày đặc các vết lõm , các đốt râu còn lại mầu đen và được phủ lông tơ mầu xẫm, Rầu dài bằng 1/2 - 2/3 cơ thể

Đầu : không được phủ lông và có những vân hình mạng mờ nhạt. CHính giữa tấm lưng ngực trước nổi lên 1 gờ dọc , đỉnh gờ nhẵn bóng, Phần bên của ngực giữa tròn, phiến tam giác (Scutellum) mầu đen có nhiều điểm chấm lõm, Cánh cứng có các châm lõm dày đặc, Khá to  và rõ ở phần có màu da cam 

Chiều dài cơ thể 13-22mm, rộng 5-8mm

Cây bị hại: Sữa(Alstonia scholaris R.Br) ; trám trắng (Canarium album ) Trám hồng ( Canarium Sp); Trám chim( canarum tonkinensis ; Trám đen( canarium tramdenum Dai et Yakovl)  ; dâu da xoan (Allopondias lakonensis ) xoan (allospondias mangifera Dtapf) ;Máu chó ( Knema corticosa), mít ( Artocarpus sp) Bồ đề ( Styrax tonkinensis Pierre) ..

 

 

8.      Gelenea pulchra Aurivillius

Đặc điểm : Có màu hạt dẻ, lác đác có 1 số chấm trắng ngà ở trên và dưới thân

Đầu: Có bề ngang gần bằng ngực trước, giữa đầu có 1 vết lõm hình quả trám chạy dóc, trên bờ hai bên vết lõm có 2 đám lông nhung ngắn màu trắng ngà đối xứng nhau qua vết lõm đầu, Nhìn xa giống 2 chấm trắng. Xung quanh mắt kép viền lông trắng, viền này chạy từ gốc râu ( phía trán ) chạy ôm nhanh mắt kép phía trước vòng ra sau để hở một cung phía sau hình chữ C 

Râu mảnh , dài hơn thân trước 1 chút, đốt 1 hình trụ tròn hơi thót 2 đầu, có chiều dài gấp 2,5 lần chiều rộng đốt , thân đốt nhẵn, bề mặt các đốt râu nhẵn, co lông tơ mìn, chỗ nối nhau giữa các đốt lặn. 

Cánh cứng, màu hạt dẻ, trên có nhiều nốt chấm lõm, các chấm thô đậm ở 3/4 chiều dàu, cánh, 1/4 còn lại có các nốt nhỏ min thưa . Trên bụng ngự sau có một vùng lông trắng chạy từ hốc háng sau, xiên lên mép ngoài cánh cứng. Mắt bùng màu nâu đen bóng. Phía cuối các tấm dưới bụng được viền lông trắng tạo thành khoang, Đùi và ống chân màu vàng gạch

Chiều dài thân 15mm, rộng 4mm

Cây chủ : Trám trắng ( Canarium album )
9. Melanauster davidis Fairm
Đặc điểm:
Trên cánh cứng có 4 hàng chấm trắng nằm ngang( có chấm màu phớt xanh) Mỗi hàng có 2,3 chấm không rõ rãnh, Hàng chấm 1 và 2 gần nhau. Cuối cánh cứng có 1 chấm trắng to, gần tròn, Phần còn lại của cánh cứng màu đen bóng. Các chấm lõm trên cánh chỉ thưa thớt ở phía dưới gốc cánh, còn phía dưới rất thưa hoặc không có, Mặt trước , giữa, sau bụng có nhiều lông tơ màu trắng và xanh lơ,

Đầu : Bao phủ bởi lớp lông tơ trắng, Ở giữa có một rãnh sâu thành rãnh vắt dần lên đến gốc râu 

Râu dài hơn thân 1/3 lần, đốt 1 màu đen , nhẵn và mập , Các khớp nối các đốt râu lặn, từ đốt 3 trở đi mỗi đốt phần gốc có màu trắng mốc( tàn thuốc lá) phần cuối đốt màu nâu đen .

Cơ thể chiều dài 23,5 - 36,5mm ; rộng 6,5 - 13,5mm

Cây chủ : Xoan nhừ ( allospondias mangifera) Kháo vàng ( machilus bonii) mít ( Artocarpus sp)
10. Olenecamptus paracretaceus sp.n

 Đặc điểm : Cơ thể dài, mảnh dẻ, có 2 màu cơ bản : nâu và trắng ( trắng nhiều hơn) . Cánh cứng vai cánh hơi xuôi, cuối cánh hơn nhọn, mặt cánh phồng đều không có gân hoặc u lồi lõm, Cánh có màu trắng, xung quanh có đường viền màu nâu  đường viền mép ngoài cánh có bản to gấp 2 lần trong cánh, Ba đường ngang màu nâu chạy cắt ngang qua cánh chai cánh thành 4 phần tính từ trên xuống.
Đường 1  từ vai cánh phía ngoài chạy xiên xuống đường viền phân cánh 45 độ,
Đường 2 xuất phát từ quãng giữa phân cánh hơi cong chay sát mép ngoài 1 góc 45 độ
Đường 3 ở quãng 1/5 chiều dài tính từ dưới lên,đứt nét không rõ Chân màu nâu bóng phủ lông  tơ ngắn
Đầu: Bao phủ lông tơ màu trắng, 2 mắt kép lồi sang 2 bên làm chiều nang rộng hơn ngực trước,

Râu dai hơn hai lần thân, đốt 1 hình quả nhót hơi thót ở gốc, thân đốt nổi dầy đặc nốt sần, Dốt 3 dài nhất bằng đốt 4 , 5 công lại. trên đốt có nhiều nốt sần dạng gai 

Chiều dài con trưởng thành 16- 20 mm, rộng 3.5 - 5 mm 

Xén tóc hoạt động ban đêm, sâu non và nhộng sống trên cây trám để vỏ mục sau chặt hạ.
11. Olenecamptus bicolor sp.n

Đặc điểm : mảnh dẻ cánh cứng thon dà, góc cuối nhon, mặt cánh phồng không có gân rãnh, u lồi , nền cánh màu nâu, mỗi cánh có 2 đường vân trắng chạy suốt cánh,

Đầu : 2 mắt kép lồi sang 2 bên làm chiều ngang lớn hơn ngực trước, Chính giữa đầu chiều dọc có 1 đường gân nổi lên, hình A màu trắng. 
 Râu giống loài O.paracretaceus sp.n

Chiều dàu cơ thể 17- 25mm; Rộng 7 -10 mm

Cây bị hai : trắm trắng( Canarium album ), vạng( Endospernum sinensis) , dẻ đỏ ( Lithocarpus fissus) 

 

 

12.   Palimna annulata  Oliv

 Đặc điểm : Cơ thể màu xám mốc loang lổ, Cánh cứng có nhiều chấm tròn trắng nhỏ khác nhau. Các chấm không biệt lập mà thường hòa lẫn nên trên cánh có màu loang lổ. 1/4 chiều dài cánh tính từ trên xuống mỗi cánh có 2 u lồi hình răng nhọn nhô cao nối tiếp theo chiều dọc cánh. Mỗi cánh có 1 gờ nổi chạy xiên vào gần mép trong phần 1/3 cuối cánh nổi lên nhiều u gai lồi. có 9-10 hạt nổi. Mặt bụng cũng phủ lông trắng.

Đầu: Chính giữa có 1 rãnh nông chạy dọc xuống tận chân môi. Dầu trước phẳng, có 1 vùng lông màu trắng

Râu dài hơn cơ thể 1,2 - 2 lần. Thân đốt râu nhẵn. đốt râu 1 to,hình chùy. Đốt 3 dài bằng 1,5 lần mỗi đốt khác. Trên mỗi đốt râu có 2 màu khác nhau, nửa đốt màu trắng, nửa dưới màu nâu đen . Các phần đốt râu hơi gồ lên không có gai.

Cơ thể dài 17 - 25 mm , rộng 7-10 mm

Cây bị hại: Trám trắng (Canarium album); Vạng (Endospernum sinensis); Dẻ đỏ (Lithocarpus fissus)

 

 

Sâu non nhập vào giữa gỗ và vỏ sau đó đục vào phần lõi kéo dài sâu trong ruột cây; ưa thích gỗ sau chặt hạ và những cây suy yếu hoặc chết, gãy đổ trong rừng.
13.  Stromatium longicorne Newm

Đặc điểm: Toàn thân màu đen đến nâu tối, bao phủ lớp lông tơ màu vàng nâu, đỉnh phù nhiều lông tơ màu xám vàng, chính giữa có 1 gờ dọc mảnh nhỏ, Con đực có lông tơ bao phủ khó thấy gờ. Cánh cứng tròn ở góc cuối, trên bề mặt cánh phủ kín lông tơ xám, Bề mặt mỗi cánh có 2,3 hàng gân chìm chạy dọc hơi chéo từ vai xuống góc trong cuối cánh. Gân chìm thấy rõ ở con cái .

Râu: Con con đực dài gần gấp đôi cơ thể, Con cái dài hơn cơ thể một chút. Đốt 1 to , trên phù đầy lông tơ màu xám vàng, dưới là phần kitin có nhiều nốt chấm lồi lõm nhỏ min. Các đốt râu còn lại phần dưới phình to ( ở con đực nhiều hơn con cái) Từ đốt 2 - đốt 8 trên phủ nhiều lông tơ xám dày , phía quay vào cơ thể của mỗi đốt có 2,3 hàng lông dài và cứng. Đốt 8 và 9 cho đến các đốt  cuối ít lông tơ dài

Chiều dài cơ thể: 12-27mm; rộng 4-8mm

Cây bị hại : Sữa(Alstonia scholaris R.Br) ; trám trắng (Canarium album ) Trám hồng ( Canarium Sp); Trám chim( canarum tonkinensis ; Trám đen( canarium tramdenum Dai et Yakovl)  ; dâu da xoan (Allopondias lakonensis ) xoan (allospondias mangifera Dtapf) ;Máu chó ( Knema corticosa), mít ( Artocarpus sp) Bồ đề ( Styrax tonkinensis Pierre) ;dẻ đỏ ( Lithocarpus fissus) ...

Ký chủ  là gỗ khô: Đồ gỗ gia đình hoặc gỗ xây dựng, cây chết khô ở trạng thái ẩm thăng bằng

 

 

14.  Xystrocera globosa Oliv

Đặc điểm : Toàn thân có màu gạch hơi vàng; cánh cứng màu gạch vàng, xuất phát từ góc vai mỗi cánh có 2 đường viên xanh đen ánh kim chạy dọc xuôi xuống  dưới. Đường ngoài viền mép ngoài cánh đường trong chạy hơi chếch vào giữa cánh và kết thúc ở đỉnh cuối cánh. Ngoài cac đường vân màu mỗi cánh hằn rỗ 3 vệt gân nổi xuất phát từ vai chạy doc cánh. Toàn bộ cánh dày đặc những nốt sàn nhỏ mịn.

Đầu : mầu nâu hởi đỏ. trên trán có nhiều nốt sần dày đặc. Đốt râu 1 lớn. trên có nhiều nốt sần. cuối đốt kéo dài thành hình gai khỏa chĩa ra hai bên cơ thể . Đốt râu 3 đến 5 dàu, Mập trên có nhiều nốt sần sùi nhỏ, có nhiều lông cứng. Đốt 3 mập hơn đốt 4 nhưng chỉ dài bằng 3/4 đốt 4, Từ đốt 6 trở đi nhỏ hắn. nốt sần cũng nhỏ và lông min hơn.

Kích thước cơ thể: Dài 18-21mm; rộng 3.5-7mm

Cây bị hại :  Trám trắng (Canarium album); Cà phê( Coffea arabia ); lim xẹt  (Peltophorum tonkinensis); Phay ( Duabanga sonnerratioides)

Sâu non đục giữa gỗ và vỏ sau đó ăn sâu vào ruột gỗ thân cành ở những cây suy yếu và sau chặt hạ hoặc bị chết đứng trong rừng; (Theo X.globosa đây là một loài sâu nguy hiểm của các cây cổ thụ ở các đại lộ và công viên ở Ấn Độ và Xây Lan

Nguồn tư liệu : Nghiên cứu thành phần xén tóc (Cerambucidae, coleoptera hại gỗ ở bắc thái

- Luận án PTS khoa học nông nghiêp của TS Lê Văn Lâm - Viện KHLN Việt Nam

 

 Đọc thêm: 

 

Tìm hiểu đặc điểm sinh thái xén tóc chủ yếu hại gỗ